Xu Hướng 10/2023 # Tác Dụng Của Methadone Trong Điều Trị Nghiện Như Thế Nào? # Top 16 Xem Nhiều | Efjg.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Tác Dụng Của Methadone Trong Điều Trị Nghiện Như Thế Nào? # Top 16 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tác Dụng Của Methadone Trong Điều Trị Nghiện Như Thế Nào? được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Efjg.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Methadone được ứng dụng vào việc điều trị nghiện Heroin từ nhiều năm nay. Nhưng thực sự những hiểu biết xung quanh methadone còn rất ít. Nhiều người vẫn thắc mắc rằng tại sao methadone cũng là một chất cùng nhóm với Heroin nhưng lại được dùng để điều trị nghiện heroin. Vậy có khác gì điều trị nghiện thứ này bằng cách thay thế nghiện thứ khác. Qua bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về methadone, vì sao methadone được lựa chọn trong cai nghiện heroin?

Thuốc Methadone là một loại thuốc bắt buộc phải kê theo toa. Đây là một thuốc thuộc nhóm opioids. Những thuốc tương tác với các thụ thể opioid trong não mang lại một loạt các phản ứng trong cơ thể. Nó đi từ cảm giác giảm đau, đến thư giãn, khoái cảm và mãn nguyện. Nói đến đây, chúng ta sẽ có thắc mắc rằng tại sao Heroin cũng thuộc nhóm Opioids. Nhưng lại sử dụng methadone điều trị nghiện Heroin. Thực chất Methadone được dùng thay thế cho heroin và các loại thuốc phiện khác.

Thời gian bán hủy của Methadone dài hơn nhiều so với Heroin, khi đó nó sẽ giảm số lần bạn sử dụng Heroin. Ví dụ, khi sử dụng heroin, tác dụng của nó kéo dài trong khoàng 6 tiếng làm bạn hưng phấn, thoải mái. Nhưng sau 6 tiếng đó, bạn bắt đầu lên cơn “đói thuốc” và vật vã và phải sử dụng liều tiếp theo. Nhưng khi dùng methadone thay thế, thời gian tác dụng của methadone từ 25 – 40 tiếng. Làm bạn không còn thèm thuốc và phải sử dụng heroin liên tục nhiều lần.

Nhưng nếu vậy liệu rằng chúng ta có đang sử dụng một dang “chất gây nghiện” khác để thay thế Heroin. Mặc dù methadone cùng nhóm và cùng tác động giống Heroin. Nhưng methadone là thuốc được chứng minh có ít tác động có hại lên cơ thể con người hơn so với heroin.

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của methadone là:

Đổ mồ hôi nhiều (uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để tránh mất nước)

Tiểu khó, tiểu lắt nhắt.

Chán ăn, buồn nôn.

Bụng cồn cào.

Táo bón.

Đau cơ và khớp.

Chu kỳ kinh không đều ở phụ nữ.

Giảm ham muốn tình dục.

Phát ban và ngứa.

Ngầy ngật, lơ mơ.

Thời gian  sử dụng methadone để điều trị cai nghiện heroin tùy vào triệu chứng và độ tuân thủ của từng người. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng cần ít nhất một năm và một số trường hợp có thể kéo dài hơn thế. Sau thời gian đầu dùng methadone theo liều tiêu chuẩn, bệnh nhân sẽ được điều chỉnh giảm liều từ từ để ngăn ngừa hội chứng cai thuốc. Dù vậy, nếu nguy cơ tái nghiện cao, một số người có thể phải duy trì methadone lâu dài.

Chắc hẳn có rất nhiều người thắc mắc rằng vì sao những người điều tri methadone hàng tuần phải tới uống thuốc mà không được mang về nhà. Lý do một phần là bởi vì methadone có tính chất giống heroin. Một số kẻ buôn bán ma túy sẽ lợi dụng tính chất này để chế tạo methadone thành một loại ma túy. Hơn nữa, việc để người điều trị hằng ngày tới lấy thuốc uống, giúp nhân viên y tế kiểm soát được liều lượng, tránh gây tình trạng “nghiện” methadone. Và giúp việc theo dõi điều trị nghiện heroin được đều đặn hơn.

Có một số ý kiến cho rằng việc sử dụng methadone điều trị nghiện đã không còn hiệu quả nữa. Vậy sự thật là gì? Như đã giải thích ở trên, methadone có cùng cơ chế tác dụng với heroin, tức là chúng tác động lên thụ thể opioids. Thực tế cho thấy, hiện nay có một sự tăng đột biến việc sử dụng các chất cấm khác không phải là heroin. Đó là: thuốc lắc, hàng đá, cỏ, cần sa,… Những chất này không tác động lên thụ thể opioids như heroin mà nó tác động lên các thụ thể khác như dopamin, serotinin,… Do vậy methadone không có tác dụng điều trị với những người nghiện các chất trên. Methadone CHỈ có tác dụng điều trị nghiện Heroin.

Hiện nay có rất nhiều hiểu sai xoay quanh việc sử dụng methadone. Mong rằng bài viết trên có thể phần nào xóa bỏ những hiểu nhầm này.  Từ đó người bệnh có thể tuân thủ tốt hơn trong điều trị. Methadone CHỈ có thể điều trị nghiện do heroin chứ không điều trị nghiện do các loại ma túy khác. Nghiện là một tình trạng mãn tính. Để cai nghiện một thứ gì đó đòi hỏi người bệnh phải nỗ lực rất nhiều. Bên cạnh dùng thuốc để cai nghiện, còn rất nhiều biện pháp hỗ trợ. Điều quan trọng là bạn không phải chiến đấu một mình trong công cuộc khó khăn này. 

Bác sĩ Lê Hoàng Ngọc Trâm

Thuốc Nootropyl (Piracetam) Tác Dụng Như Thế Nào Tới Não Bộ?

Não là bộ phận quan trọng điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. Những tác động bên ngoài cộng với sự lão hóa theo thời gian làm não bộ của bạn bị tổn thương gây ra các tình trạng bất thường. Nootropyl được sử dụng trong các trường hợp tổn thương não bộ. Vậy cụ thể Nootropyl (piracetam) được chỉ định trong những trường hợp như thế nào? Cách sử dụng thuốc và những lưu ý gì để đạt hiệu quả điều trị? Bài viết sau của Dược sĩ Trịnh Anh Thoa sẽ giải thích rõ hơn về loại thuốc này.

Thành phần hoạt chất: piracetam.

Thuốc có thành phần tương tự: Neutropyl, Pracetam, Toptropin.

Thuốc Nootropyl có hoạt chất là piracetam. Piracetam tác động lên hệ thần kinh và mạch máu, giúp bảo vệ và phục hồi nhận thức của não bộ sau những tổn thương như giảm oxy tới não, ngộ độc… Ngoài ra piracetam còn làm giảm kết dính hồng cầu, ức chế sự co mạch máu. Thuốc có các dạng bào chế như:

Viên nén hàm lượng 800 mg/viên.

Dung dịch tiêm truyền hàm lượng 200 mg/ml với các thể tích 60 ml, 15 ml, 5 ml.

Thuốc được sử dụng khi bệnh nhân mắc các bệnh:

Chứng tâm thần thực thể, có các đặc điểm như mất trí nhớ, rối loạn tập trung.

Đơn trị hoặc phối hợp các chứng rung giật do nguyên nhân ở vỏ não.

Điều trị chóng mặt và chứng rối loạn thăng bằng đi kèm.

Phòng ngừa và làm giảm các đợt nghẽn mạch cấp ở bệnh hồng cầu hình liềm 

Kết hợp trong điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.

Tùy theo tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Bệnh nhân cần tuân theo chỉ định của bác sĩ trong mọi trường hợp. Liều dùng tham khảo như sau:   

Chứng tâm thần thực thể: liều thường dùng 2,4 g – 4,8 g/ngày (3 đến 6 viên/ ngày), chia đều 2 – 3 lần/ ngày. 

Điều trị rung giật do nguyên nhân ở vỏ não: liều bắt đầu là 7,2 g sau đó tăng thêm mỗi 4,8 g mỗi 3 – 4 lần, liều tối đa là 20 g, chia làm 2 – 3 lần/ngày. Đối với bệnh nhân có tiến triển tốt nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị sau mỗi 6 tháng. Nên giảm 1,2 g mỗi 2 ngày nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột do ngưng thuốc.

Điều trị chóng mặt: liều khuyến cáo 2,4 – 4,8g chia làm 2 – 3 lần/ngày.

Điều trị chứng khó đọc: với trẻ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên liều khuyến cáo 2 viên nén 800 mg vào sang và tối.

Nên hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ phổ biến

Tăng cân.

Bồn chồn.

Chứng tăng động.

Ngoài ra còn có các tác dụng phụ ít gặp

Trầm cảm.

Suy nhược.

Buồn ngủ.

Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường nào bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn.

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Suy thận nặng.

Xuất huyết não.

Không nên sử dụng piracetam cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú vì thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

Thuốc ít tương tác với những thuốc khác. Tuy nhiên cũng cần lưu ý khi sử dụng Nootropyl với:

Hormon tuyến giáp vì nguy cơ xuất hiện các triệu chứng lú lẩn, rối loạn giấc ngủ, dễ kích thích.

Thuốc chống động kinh.

Rượu.

Acenocoumarol: thuốc chống đông máu.

Các dấu hiệu khi quá liều thường không rõ ràng để nhận biết. Dấu hiệu rõ nhất là tiêu chảy có máu kèm đau bụng.

Trong trường hợp dùng quá liều bạn có thể được chỉ định thuốc gây nôn để làm trống dạ dày.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Nootropyl (piracetam) thường được kê cho người lớn tuổi với tác dụng tăng cường chức năng não đặc biệt là với các trường hợp não bị tổn thương. Tuy YouMed đã cung cấp những thông tin về Nootropyl là thuốc gì, nhưng bạn cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Thần kinh. Khi thấy các dấu hiệu bất thường về thần kinh, sa sút trí tuệ, các tổn thương tới não bạn cần đến ngay bác sĩ để được chẩn đoán đúng bệnh.

Viral Là Gì? Tác Dụng Của Viral, Làm Thế Nào Để Trở Nên Viral?

Viral là gì?

Viral khi dịch sang tiếng Việt thì nó có nghĩa là nhiễm virus, hiểu rộng ra thì tức là mô tả nội dung nào đó phổ biến đến độ nó được lan truyền rất nhanh chóng, ngay lập tức tạo thành trend và được nhiều người biết đến… Và ngày nay thì Viral được hiểu theo nghĩa thứ 2 đó là chỉ một cái gì có độ phổ biến rộng.

Tại sao Viral lại quan trọng?

Viral được coi là một phần quan trọng trọng chiến dịch marketing, và được sử dụng rất nhiều. Nó là phương thức tấn công đến khách hàng, gây ấn tượng với người sử dụng và mục đích cao nhất là giúp công ty gia tăng doanh thu.

Có thể khẳng định chắc nịch rằng, Viral là con đường nhanh nhất để khẳng định và gia tăng độ uy tín thương hiệu của một doanh nghiệp.

Những ưu và nhược điểm khi sử dụng Viral Ưu điểm của Viral

Khi sử dụng Viral, chi phí phải bỏ ra là rất ít nhưng đem lại sự lan truyền ngoài sức tưởng tượng

Sản phẩm và dịch vụ dễ dàng được nhận diện qua lời nói và hình ảnh từ người dùng này đến người dùng kia.

Nhược điểm của Viral

Qua mỗi lượt chia sẻ hay truyền tai nhau, hình ảnh hoặc thông điệp truyền thông để có thể bị sai lệnh, không đúng với ý đồ của bạn đưa ra. Khó kiểm soát hoàn toàn thông điệp khi sử dụng Viral.

Các dạng content phổ biến giúp tạo Viral?

Viral có rất nhiều định dạng khác nhau nhưng thịnh hành nhất tại thời điểm này là 6 kiểu content sau:

Định dạng content Video

Định dạng content Infographic

Những bài viết hướng dẫn How to

Những Bài viết định nghĩa cái gì đó

Hay những bài viết giải thích lí do, tại sao

Định dạng dài viết liệt kê list.

Làm sao để có một Viral chuẩn?

Không phải đùng 1 cái, mà DMX họ có một trong những Video có sức lan tỏa như vậy đâu. Mà họ phải xác định thật kỹ các yếu tố sau.

– Thông điệp bạn muốn gửi là cái gì?: Tạo thông điệp là bước đầu tiên để tạo nội dung, thể hiện được thông điệp bạn muốn truyền tải là gì? Làm sao để khách hàng có thể dễ dàng tiếp nhận và nhớ nó nhất. Thông điệp này thể hiện điều gì trong đó?

– Đối tượng là ai?

– Lên bố cục cho một Viral theo đúng thông điệp trên. Lấy bối cảnh, nội dung Video sao cho hợp lý nhất với thông điệp đó.

– Chọn nơi chia sẻ nội dung Viral đó. Tốt nhất nên chọn những kênh có lượng người tiếp cận lớn như: Youtube, Facebook, Instagram, truyền hình,… những kênh này cũng rất phù hợp với các chiến dịch của doanh nghiệp.

Viral Marketing là gì?

Viral Marketing có nghĩa là Tiếp thị lan truyền, nó là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong ngành Marketing hiện nay. Nó như một con virus lây lan, có thể là các bạn giới thiệu về một sản phẩm, dịch vụ, … mà nó đi sâu vào lòng của người dùng để cho người này nói lại cho nhiều người khác. Hay có thể, là đi theo hướng như mình vừa giải thích ở trên.

Viral Video (Clip) là gì? Viral Content là gì?

Viral Content là nội dung trình bày của một đoạn Video, Clip mà nhà phát hành họ muốn truyền tải với một thông điệp nào đó đến người dùng. Nó là phần mà mình đã nói ở trên là làm sao để có một Viral chuẩn.

Bình Luận

Trả lời

Châm Cứu Là Gì Và Có Tác Dụng Thế Nào?

Châm cứu là một hình thức điều trị bằng hình thức đâm những cây kim qua da tại các điểm cụ thể trên cơ thể, và ở các độ sâu khác nhau. Cách thức hoạt động của châm cứu về mặt khoa học vẫn chưa được rõ ràng. Châm cứu vẫn đang còn gây tranh cãi giữa các bác sĩ và nhà khoa học Tây y. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn châm cứu là gì và có tác dụng thế nào đối với sức khỏe người bệnh.

1. Châm cứu là gì?

Châm cứu là phương pháp đã có từ lâu đời, trong đó người thực hiện châm cứu dùng những chiếc kim bằng kim loại mỏng, rắn, xuyên qua da, sau đó được kích hoạt thông qua các chuyển động nhẹ nhàng và cụ thể của bàn tay người thực hiện hoặc bằng kích thích điện. Y Học Cổ Truyền phương Đông cho rằng nó hoạt động bằng cách cân bằng năng lượng quan trọng, trong khi những người khác lại tin rằng nó có tác dụng thần kinh.

Châm cứu là một phần của phương pháp thực hành cổ xưa của Y Học Cổ Truyền Trung Quốc. Các nhà học cổ truyền Trung Quốc tin rằng cơ thể con người có hơn 2.000 huyệt đạo được kết nối với nhau bằng các con đường hay còn gọi là kinh mạch. Những con đường này tạo ra một dòng năng lượng (gọi Qi, phát âm là “chee”) qua cơ thể chịu trách nhiệm về sức khỏe tổng thể. Sự gián đoạn của dòng năng lượng có thể gây ra bệnh tật. Bằng cách áp dụng châm cứu vào một số điểm nhất định, các thầy thuốc Y Học Cổ Truyền Trung Quốc cho rằng sẽ cải thiện dòng chảy của Khí, do đó cải thiện sức khỏe. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng châm cứu có hiệu quả đối với nhiều tình trạng khác nhau. Tuy nhiên, châm cứu không phải là phương pháp dành cho tất cả mọi người. Nếu muốn áp dụng phương pháp này, việc đầu tiên là cần phải tham khảo ý kiến của các bác sĩ liệu phương pháp này có phù hợp với mình hay không, tiếp đó là cần tìm kiếm một chuyên gia châm cứu trị liệu có tay nghề và được cấp phép hoạt động.

Châm cứu được thực hiện bằng cách sử dụng những cây kim mỏng như tóc để đưa vào các huyệt đạo trên cơ thể. Hầu hết, mọi người cho biết rằng họ đều cảm thấy đau nhẹ khi kim được đâm vào. Kim được đưa vào một điểm tạo ra cảm giác áp lực và đau nhức. Kim có thể được làm nóng trong quá trình điều trị hoặc có thể dùng dòng điện nhẹ để kích thích. Một số người cho biết châm cứu làm cho họ cảm thấy tràn đầy sinh lực. Những người khác nói rằng họ cảm thấy thư giãn.

Việc đặt kim không đúng cách có thể gây đau trong quá trình điều trị. Kim tiêm phải được khử trùng để tránh nhiễm khuẩn huyết. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải tìm cách điều trị từ một bác sĩ châm cứu có trình độ. Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ quy định kim châm cứu cũng giống như các thiết bị y tế khác cần đảm bảo quy trình thực hành sản xuất tốt và tiêu chuẩn vô trùng chỉ sử dụng một lần.

Thay vì dùng kim kim tiêm, các hình thức kích thích khác đôi khi được sử dụng trên các huyệt đạo, bao gồm:

Nhiệt (đun nóng)

Ấn (bấm huyệt)

Ma sát

Hút (giác hơi)

Xung năng lượng điện từ

2. Châm cứu có tác dụng gì ?

Các điểm châm cứu được cho là có tác dụng trong việc kích thích hệ thần kinh trung ương. Điều này sẽ giải phóng các chất hóa học vào cơ, tủy sống và não. Những thay đổi sinh hóa này có thể kích thích khả năng chữa bệnh tự nhiên của cơ thể và thúc đẩy sức khỏe thể chất và cảm xúc. Các nghiên cứu của Viện Y tế Quốc gia (NIH) đã chỉ ra rằng châm cứu là một phương pháp điều trị hiệu quả có thể thực hiện độc lập hoặc kết hợp với các liệu pháp thông thường để điều trị những bệnh sau:

Buồn nôn là do gây mê phẫu thuật và hóa trị ung thư

Đau răng sau phẫu thuật

Nghiện ma túy hoặc những chất kích thích khác

Đau đầu

Đau bụng kinh

Chấn thương khủy tay

Đau cơ xơ hóa

Đau thần kinh

Viêm xương khớp

Đau lưng dưới

Hội chứng ống cổ tay

Bệnh hen suyễn

Châm cứu cũng có thể giúp phục hồi chức năng của người bệnh sau đột quỵ não cấp.

Y Học Cổ Truyền Trung Quốc giải thích rằng sức khỏe là kết quả của sự cân bằng hài hòa giữa hai thái cực bổ sung “âm” và “dương” của sinh lực và được gọi là “khí”, phát âm là “chi”. Bệnh tật được cho là hậu quả của sự mất cân bằng của 2 yếu tố âm dương này. Khí được cho là dòng chảy qua các kinh mạch, hay các con đường, trong cơ thể con người. Những kinh mạch và dòng năng lượng này có thể được tác động thông qua 350 huyệt đạo trên cơ thể. Chèn kim vào những huyệt đạo này với sự kết hợp thích hợp được cho là sẽ đưa dòng năng lượng trở lại trạng thái cân bằng để mang lại sức khỏe cho người sử dụng. Không hề có bằng chứng khoa học nào cho thấy các kinh lạc hoặc huyệt đạo tồn tại và thật khó để chứng minh rằng chúng có hoặc không, nhưng nhiều nghiên cứu cho rằng châm cứu có tác dụng đối với một số tình trạng.

Một số chuyên gia đã sử dụng về khoa học thần kinh để giải thích châm cứu. Huyệt được xem là nơi có thể kích thích được các dây thần kinh, cơ và mô liên kết. Sự kích thích làm tăng lưu lượng máu và đồng thời kích hoạt hoạt động của thuốc giảm đau tự nhiên của cơ thể. Rất khó để thực hiện các nghiên cứu bằng cách áp dụng các biện pháp khoa học thích hợp, vì tính chất xâm lấn của châm cứu. Trong một nghiên cứu lâm sàng, một nhóm đối chứng sẽ phải trải qua phương pháp điều trị giả, hoặc giả dược, để có được kết quả so sánh với kết quả của châm cứu chính hãng. Một số nghiên cứu đã kết luận rằng việc châm cứu sẽ mang lại những lợi ích tương tự cho bệnh nhân như giả dược, nhưng những nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng là có một số lợi ích thực sự.

Nghiên cứu được thực hiện ở Đức cũng đã chỉ ra rằng châm cứu có thể giúp giảm đau đầu do căng thẳng và chứng đau nửa đầu của bạn. Trung tâm Y học tổng hợp Hoa Kỳ lưu ý rằng châm cứu đã được chứng minh là hữu ích trong các trường hợp:

Đau lưng dưới

Đau cổ

Viêm xương khớp

Đau đầu gối

Nhức đầu và đau nửa đầu

Họ liệt kê các rối loạn bổ sung có thể được hưởng lợi từ việc châm cứu, nhưng cần phải được xác nhận thêm về mặt khoa học.

Năm 2003, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã liệt kê một số tình trạng về sức khỏe mà họ nói rằng châm cứu đã được chứng minh là có hiệu quả bao gồm:

Tình trạng huyết áp cao và thấp

Buồn nôn và nôn do hóa trị liệu

Một số tình trạng bệnh lý dạ dày, bao gồm cả loét dạ dày tá tràng

Đau mạn tính

Bệnh kiết lỵ

Viêm mũi dị ứng

Đau mặt

Ốm nghén

Viêm khớp dạng thấp

Bong gân

Chấn thương khủy tay

Đau thần kinh toạ

Đau răng

Giảm nguy cơ đột quỵ

Các vấn đề sức khỏe khác mà Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho rằng châm cứu có thể hữu ích nhưng cần có thêm bằng chứng bao gồm:

Đau cơ xơ hóa

Đau dây thần kinh

Nghỉ dưỡng sức sau phẫu thuật

Chất gây nghiện, thuốc lá và nghiện rượu

Đau cột sống

Cổ cứng

Sa sút trí tuệ mạch máu

Ho gà,

Hội chứng tourette

Tổ chức Y tế Thế giới cũng gợi ý rằng châm cứu có thể giúp điều trị một số bệnh nhiễm trùng, bao gồm một số bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu và sốt xuất huyết có dịch. Tuy nhiên, họ cũng đã chỉ ra rằng “chỉ có các cơ quan y tế quốc gia mới có thể xác định được các bệnh, triệu chứng và điều kiện để có thể khuyến nghị điều trị bằng châm cứu”.

3. Những lưu ý khi lựa chọn phương pháp châm cứu

Do các nghiên cứu khoa học chưa được giải thích đầy đủ cách thức hoạt động của châm cứu trong khuôn khổ của y học phương Tây, nên châm cứu vẫn còn là một nguồn gây tranh cãi. Điều quan trọng là phải đề phòng khi quyết định thực hiện phương pháp châm cứu.

Không được dựa vào chẩn đoán bệnh của người hành nghề châm cứu. Chỉ nhận chẩn đoán từ các bác sĩ chuyên khoa. Nếu mong muốn áp dụng châm cứu, bạn có thể hỏi bác sĩ xem liệu châm cứu có thể giúp ích gì không.

Lựa chọn một bác sĩ châm cứu được cấp phép. Những bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh cho bạn có thể là người đáng tin cậy nhất để giới thiệu bạn đến một bác sĩ châm cứu được cấp phép hoặc chứng nhận. Bạn bè và thành viên gia đình cũng có thể là nguồn giới thiệu đáng tin tưởng. Bạn không cần phải là một bác sĩ để thực hành châm cứu hoặc trở thành một chuyên gia châm cứu được chứng nhận. Khoảng 30 tiểu bang ở Mỹ đã thiết lập các tiêu chuẩn đào tạo để cấp chứng chỉ về châm cứu, mặc dù không phải tất cả các tiểu bang đều yêu cầu về người châm cứu phải có giấy phép hành nghề. Không phải tất cả những chuyên gia châm cứu được chứng nhận đều là bác sĩ, Học viện Châm cứu Y tế Hoa Kỳ có thể cung cấp danh sách giới thiệu các bác sĩ thực hành châm cứu.

Xem xét chi phí và phạm vi bảo hiểm. Trước khi bạn bắt đầu điều trị, hãy hỏi bác sĩ châm cứu về số lần điều trị cần thiết và chi phí của các phương pháp điều trị.

Những lợi ích của châm cứu đôi khi rất khó đo lường, nhưng nhiều người thấy nó hữu ích như một phương tiện để kiểm soát một loạt các tình trạng đau đớn, đặc biệt là đau mạn tính. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng một số loại châm cứu mô phỏng dường như hoạt động tốt như châm cứu thực sự. Cũng có bằng chứng cho thấy châm cứu hoạt động tốt nhất ở những người mong đợi nó có hiệu quả. Châm cứu có ít tác dụng phụ, vì vậy có thể đáng thử nếu bạn gặp khó khăn trong việc kiểm soát cơn đau bằng các phương pháp thông thường hơn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng bấm số

với bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi.

Thuốc Nhỏ Mắt Kháng Sinh Là Gì? Sử Dụng Như Thế Nào?

Thuốc kháng sinh nhỏ mắt (tra mắt) ngày nay được dùng khá phổ biến. Nó được xem là công cụ chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm trùng phần trước nhãn cầu như viêm loét giác mạc, chắp, lẹo, viêm kết mạc, viêm mi.

Thuốc kháng sinh tra mắt có một số nhược điểm là phổ kháng khuẩn chọn lọc, dễ gây dị ứng, kích ứng và có thể tạo thuận lợi cho sự xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Các thuốc nhỏ mắt kháng sinh bao gồm:

1.1 Thuốc nhỏ mắt Neocin

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm Neomycin sulfat hàm lượng 25mg (#17000IU).

Thuốc kháng sinh nhỏ mắt được chỉ định trong trường hợp:

Các bệnh nhiễm trùng ở mắt do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với Neomycin như: viêm kết mạcviêm mí mắt

Các bệnh nhiễm trùng mắt trước hoặc sau phẫu thuật mắt và sau chấn thương.

Giá tham khảo của thuốc Neocin: 4000 đồng/chai.

1.2. Thuốc nhỏ mắt Tobrex

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm Tobramycin 0,3% (3mg/ml).

Thuốc được chỉ định trong điều trị những nhiễm trùng ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt gây ra bởi những vi khuẩn còn nhạy cảm. Khi dùng Tobrex, bạn nên theo dõi đáp ứng của vi khuẩn đối với thuốc. Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy rằng tobramycin an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em.

Giá tham khảo của thuốc: 44.000 đồng/chai.

1.3. Thuốc nhỏ mắt Cravit 0,5%

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm Levofloxacin hydrat hàm lượng 25mg.

Thuốc nhỏ mắt kháng sinh được chỉ định trong điều trị viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo, chắp mắt, viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc  do nhiễm khuẩn còn nhạy cảm. Thuốc còn dùng làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau phẫu thuật mắt.

Giá tham khảo của thuốc: 93.000 đồng/chai.

1.4. Thuốc nhỏ mắt Vigamox

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm Moxifloxacin 0.5%.

Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh viêm kết mạc do vi khuẩn nhạy cảm. Ngoài ra, thuốc nhỏ mắt Vigamox còn được sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị viêm, loét giác mạc

Dùng trước và sau mổ mắt để đề phòng nhiễm trùng

Giá tham khảo của thuốc: 99.000 đồng/chai.

1.5. Thuốc nhỏ mắt Oflovid

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm Ofloxacin hàm lượng 15mg.

Thuốc kháng sinh nhỏ mắt Oflovid được chỉ định trong điều trị viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo, chắp mắt, viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc  do nhiễm khuẩn còn nhạy cảm. Thuốc còn dùng làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau phẫu thuật mắt.

Giá tham khảo của thuốc: 59.000 đồng/chai.

1.6. Thuốc nhỏ mắt Tobradex

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm Tobramycin 0,3% (3mg) và Dexamethasone 0,1% (1mg).

Thuốc nhỏ mắt kháng sinh, kháng viêm Tobradex được chỉ định cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có chỉ định dùng corticosteroids hoặc khi có viêm nhiễm nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt. Thuốc được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi, kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước phần nhãn cầu khi người ta chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng steroid để nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm nhiễm.

Thuốc cũng được chỉ định trong trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt hoặc do di vật.

Giá tham khảo của thuốc: 54.000 đồng/chai.

1.7. Thuốc nhỏ mắt Vigadexa

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm moxifloxacin 5mg, dexamethason 0,83mg.

Thuốc nhỏ mắt Vigadexa dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở mắt được gây ra bởi các vi khuẩn còn nhạy cảm. Ngoài ra, thuốc còn ngăn ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau khi phẫu thuật ở mắt.

Giá tham khảo của thuốc: 120.000 đồng/chai.

1.8. Thuốc nhỏ mắt Maxitrol

Thành phần hoạt chất của thuốc gồm dexamethasone 1mg, neomycin sulfat 3.500 IU, polymyxin B sulfat 6.000 IU.

Thuốc Maxitrol được chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm ở mắt khi xét thấy cần dùng đồng thời các thuốc kháng khuẩn.

Giá tham khảo của thuốc: 46.000 đồng/chai.

Thuốc nhỏ mắt kháng sinh thường ở dạng dung dịch hoặc hỗn dịch. Cách sử dụng thuốc như sau:

Rửa tay thật sạch trước khi tiến hành nhỏ mắt.

Khi tiến hành, bạn nên hơi ngửa đầu về phía sau để dễ dàng nhỏ thuốc vào mắt và tránh tình trạng thuốc trào ra ngoài.

Nhỏ đúng liều lượng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Trong khi sử dụng, không để chạm đầu lọ thuốc vào mắt hoặc các vùng khác để tránh nhiễm khuẩn ngược vào đầu lọ.

Một số thuốc khi nhỏ có thể gây nhìn mờ trong một thời gian ngắn. Khi đó, bạn cần chờ cho mắt sáng trở lại trước khi làm những công việc có đòi hỏi sự nhìn rõ như lái xe hay vận hành máy móc.

Nếu có nhỏ tiếp thuốc thứ 2 thì nên cách nhau 10-15 phút.

Do thuốc có chứa những hoạt chất kháng khuẩn, kháng viêm nên bạn chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.

Đối với dung dịch quan sát thấy có tủa hoặc biến màu thì truyệt đối không được sử dụng.

Lọ thuốc nhỏ mắt đã mở thì chỉ nên sử dụng trong vòng 15 ngày.

Margin Là Gì? Sử Dụng Margin Như Thế Nào Để Tối Ưu Nhất?

P/s: Nếu bạn muốn học đầy đủ từ A-Z về đầu tư chứng khoán, hãy bắt đầu với lớp học (miễn phí) của GoValue: Hướng dẫn đầu tư chứng khoán cho người mới bắt đầu (từ A – Z)

Margin là gì?

Ví dụ

Giả sử hiện tại bạn đang sở hữu 10.000 cổ phiếu REE với tổng giá trị 300 triệu VNĐ.

Cơ cấu tài sản ròng của bạn sẽ như sau:

Khi đó, mặc dù bạn không còn tiền mặt nhưng công ty chứng khoán sẽ cho bạn vay tiền để mua thêm cổ phiếu.

Hiểu đơn giản, giao dịch margin là giống như 1 giao dịch cho vay cầm cố. Cụ thể:

Cổ phiếu nào được phép giao dịch ký quỹ?

Thông thường, mỗi công ty chứng khoán sẽ có 1 danh sách riêng những cổ phiếu nào được cấp margin.

Ví dụ, bạn có thể vào đây để xem danh sách của Vndirect:

Trong danh sách này, bạn sẽ thấy có cột: Tỷ lệ tính sức mua mới.

Tỷ lệ đó là tỷ lệ ký quỹ margin, do công ty chứng khoán quy định và quyết định đến việc bạn sẽ vay được bao nhiêu tiền, dựa trên số cổ phiếu hiện có của bạn.

Bạn có thể được vay bao nhiêu tiền?

Thứ nhất, cổ phiếu bạn đang nắm giữ là cổ phiếu gì. Cổ phiếu của bạn có chất lượng càng cao thì công ty chứng khoán sẽ cho bạn vay nhiều hơn.

Thứ hai, tùy từng thời điểm thị trường. Cụ thể: trong những giai đoạn thị trường tích cực, bạn sẽ được vay nhiều hơn.

Ví dụ:

Bạn có 100 triệu và bạn muốn vay margin để mua cổ phiếu Vincom Retail (mã chứng khoán: VRE). Hiện tại, VRE đang được công ty chứng khoán cho vay margin với tỷ lệ 50%. Khi đó:

100 triệu là vốn tự có của bạn

100 triệu là do công ty chứng khoán cho bạn vay

Lãi suất vay margin là bao nhiêu?

Lãi suất vay margin được quy định vào từng thời điểm tùy theo từng công ty chứng khoán.

Thông thường mức lãi suất được tính theo ngày. Ví dụ: 0.0370%/ngày.

Cụ thể: 0.037%/ngày sẽ tương ứng với: 14.5%/năm.

Đây là 1 mức rất cao nếu so với mức lãi suất tiết kiệm chỉ 5%/năm hiện tại.

Giá cổ phiếu ảnh hưởng như thế nào khi dùng margin?

Tùy vào xu hướng thị trường mà ảnh hưởng của việc vay ký quỹ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lãi-lỗ trong khoản đầu tư của bạn sẽ khác nhau. Cụ thể:

Khi cổ phiếu tăng giá

Nếu bạn đang dùng margin mà cổ phiếu tăng giá thì bạn sẽ có được lợi nhuận nhiều hơn. Đồng thời giá trị tài sản ròng tăng lên.

Khi cổ phiếu giảm giá

Nếu bạn đang vay ký quỹ mà cổ phiếu giảm giá thì lúc này giá trị tài sản ròng sẽ giảm tương ứng với tỉ lệ đòn bẩy mà bạn đang sử dụng.

Ví dụ, nếu bạn dùng tỉ lệ đòn bảy 1:2 thì sẽ lỗ gấp 2 lần bình thường, dùng tỉ lệ đòn bảy 1:3 thì sẽ lỗ gấp 3 lần bình thường.

Call margin là gì?

Việc này thường xảy ra khi bạn vay margin quá nhiều và giá cổ phiếu giảm mạnh (bạn có thể xem “Phụ lục: Cách tính tỷ lệ ký quỹ margin” để hiểu rõ hơn cách thức hoạt động của margin nha).

Khi giá trị tài sản ròng bị giảm, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu bạn thực hiện việc bổ sung thêm tài sản đảm bảo là tiền hoặc cổ phiếu.

Khi đó, hiểu 1 cách đơn giản là giống như việc bạn bị TỊCH THU TÀI SẢN.

Sử dụng margin như thế nào cho hiệu quả?

Hiện nay, lãi suất cho vay ký quỹ của các CTCK giao động từ 11%-14%.

Mặt khác, tỷ lệ lãi suất này cũng chiếm một phần lớn trong lợi nhuận của nhà đầu tư nếu họ đầu tư có lời.

Vì vậy, cách sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính là…

Nếu bạn nhà đầu tư mới tham gia thị trường, cách tốt nhất là hạn chế dùng margin trong mỗi lần giao dịch.

Khi bạn đã “sống sót” trên thị trường được từ 3-5 năm thì mới nên sử dụng với tỷ lệ nhỏ và phải có chiến lược quản lý vốn hợp lý trước khi vào lệnh.

——————————

Bạn có nên vay margin không?

Đồng ý việc sử dụng Margin trong chứng khoán có thể cho bạn mức lợi nhuận cao vượt trội.

Nhưng có lẽ bài học từ cuộc khủng hoảng năm 2008 vẫn còn nguyên đó.

Tôi thật lòng khuyên bạn không nên vay margin nếu bạn chưa có từ 2 – 3 năm kinh nghiệm đầu tư chiến thắng thị trường.

Lãi của bạn cao hơn so với mức tăng của thị trường chung

Có rất nhiều lý do khiến tôi khuyên bạn nên làm như vậy.

Nhưng sau cùng có 3 điều tôi cho là quan trọng nhất:

Nếu bạn là người mới, không có nhiều kinh nghiệm

Và khởi đầu, họ đều nói với tôi sẽ chỉ thử một chút…

Bạn chỉ nên bắt đầu với giao dịch ký quỹ khi đã biết cách kiểm soát rủi ro và làm chủ cảm xúc.

Áp lực ký quỹ, trả lãi vay có thể dẫn đến các quyết định sai lầm

Nhưng…

Khi vay ký quỹ, công ty chứng khoán yêu cầu bạn đảm bảo mức ký quỹ tối thiểu.

Khi đó việc ra các quyết định sẽ không còn được chính xác.

Mặt khác, thời gian đến hạn cho mỗi khoản vay chỉ vỏn vẹn 3 tháng, nên nếu bạn dùng Margin để đầu tư dài hạn là một sai lầm lớn.

Rủi ro từ thay đổi chính sách Margin

Chính sách margin của từng mã cổ phiếu được các công ty chứng khoán quy định và…

…bạn phải tuân theo “luật chơi” của họ.

Khi đó, bạn sẽ ngay lập tức bị call margin, phải nộp tiền hoặc bán cổ phiếu để duy trì tỷ lệ ký quỹ mới.

Nếu bạn không có tiền nộp vào, khả năng cao bạn sẽ bị force sell.

Tóm lại…

Bạn chỉ nên vay margin trong những trường hợp sau:

Chỉ nên vay khi bạn là một người có kinh nghiệm lâu năm. Nếu bạn chưa có kinh nghiệm thì không nên sử dụng.

Chỉ nên vay trong các giao dịch ngắn hạn. Nếu đầu tư lâu dài thì margin không phải một lựa chọn khôn ngoan.

Chỉ nên vay để đầu tư vào các cổ phiếu có tính thanh khoản tốt như Cổ phiếu cơ bản, cổ phiếu Bluechip. Với các cổ phiếu có lợi nhuận quá thấp thì không nên dùng margin

Lời kết

Trong đầu tư, margin luôn được ví như một con dao hai lưỡi.

Sử dụng margin có thể giúp bạn kiếm được lợi nhuận lớn chỉ với lượng vốn nhỏ, nhưng cũng vì nó mà thành quả của bạn cũng có thể bị xóa sạch.

Nhiều nhà đầu tư giá trị như Warren Buffett, cũng không ít lần cảnh báo về sự nguy hiểm của việc sử dụng đòn bẩy trong đầu tư.

Nếu bạn muốn khoản đầu tư của mình được đảm bảo, chống chọi qua những giai đoạn xấu của thị trường

Hoặc bạn có thể tìm hiểu thêm một cách sử dụng đòn bẩy khác an toàn hơn, đó chính là Chứng quyền có đảm bảo.

Cuối cùng…

Phụ lục: Cách tính Tỷ lệ ký quỹ margin

Công thức tính Tỷ lệ ký quỹ margin:

Tài sản ròng là giá trị của lượng cổ phiếu bạn đã mua sau khi đã trừ nợ vay margin (gồm cả gốc và lãi), tính theo giá thị trường hiện tại.

Cơ cấu tài sản ròng của bạn như sau:

Cơ cấu tài sản của bạn sẽ là:

Khi đó, tỷ lệ ký quỹ hiện tại của bạn sẽ là:

Tỷ lệ ký quỹ hiện tại = 300/550 = 55%

Ví dụ nếu bạn đang có tài sản là 100 triệu (cả tiền và cổ phiếu), công ty chứng khoán cho phép bạn mua cổ phiếu đến 150 triệu (hay, “sức mua” = 150 triệu), khi đó, tỷ lệ đòn bẩy là 1:1.5.

Nếu công ty chứng khoán cho phép bạn mua đến 200 triệu, thì tỷ lệ đòn bẩy là 1:2.

Thứ hai, ngoài phần nợ gốc vay margin, mỗi ngày bạn sẽ phải trả lãi vay margin, tương ứng với mức lãi suất khoảng 12 – 14%/năm.

Tỷ lệ ký quỹ margin càng giảm (càng thấp) thì càng rủi ro.

Khi tỷ lệ ký quỹ nhỏ hơn 50% nghĩa là tài sản ròng của bạn đang thấp hơn số nợ margin mà bạn phải trả.

Margin sau mua

Mặc dù, mỗi mã chứng khoán sẽ có tỷ lệ Margin khác nhau 50%, 60%…

Nhưng không phải lúc nào bạn cũng có thể vay tối đa.

Điều đó có nghĩa là:

Tỷ lệ Margin hiện tại của bạn đang dưới 50% bạn sẽ không thể vay thêm.

Bạn phải bổ sung ký quỹ bằng tiền, chứng khoán hoặc bán bớt những cổ phiếu kém hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ Margin.

Tiếp tục ví dụ ở trên:

Giả sử giá trị cổ phiếu REE giảm 10%, và

Khi đó, cơ cấu tài sản của bạn sẽ như sau:

Giá trị cổ phiếu REE chỉ còn 495 triệu (giảm 10% từ mức 550 triệu)

Ngoài phần nợ gốc vay margin 250 triệu, bạn còn phải trả thêm 10 triệu tiền lãi vay

Vậy rủi ro ở đây là gì?

Nếu bạn không vay margin, mức lỗ của bạn sẽ là: 300 triệu x (-10%) = 30 triệu.

Nhưng vì bạn có vay nợ margin để mua cổ phiếu, mức lỗ trên tổng giá trị cổ phiếu tăng thêm. Đồng thời, bạn phải trả thêm cả lãi vay margin.

Lỗ từ cổ phiếu: 550 triệu x (-10%) = 55 triệu.

Nợ từ lãi vay margin: 10 triệu.

Hoặc bạn có thể tính nhanh bằng chênh lệch giữa Giá trị tài sản ròng và phần Vốn đầu tư ban đầu của bạn:

Cụ thể:

Bạn có thể thấy, việc sử dụng margin đã làm tăng mức lỗ của bạn lên gấp đôi, từ 30 triệu thành 65 triệu.

Đây là mặt rủi ro của giao dịch margin.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tác Dụng Của Methadone Trong Điều Trị Nghiện Như Thế Nào? trên website Efjg.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!